Tấm ốp tường pha lê nhựa SPC là loại tấm ốp tường được làm bằng bột đá và nhựa polymer. So với tấm ốp tường bằng gỗ nguyên khối truyền thống và tấm ốp tường bằng gạch men, tấm ốp tường bằng nhựa đá có những ưu điểm và nhược điểm riêng.
Về ưu điểm, tấm ốp tường nhựa đá cao cấp có khả năng chống mài mòn cao, không dễ trầy xước, chống ăn mòn, dễ lau chùi. Hơn nữa, Tấm ốp tường nhựa pha lê SPC có ưu điểm là lắp đặt đơn giản và giá thành tương đối thấp. Ngoài ra, do tính chất đặc biệt của vật liệu nên tấm ốp tường nhựa đá còn có đặc tính cách nhiệt, cách âm tốt nên thích hợp sử dụng trong môi trường lạnh và ồn ào.
Về nhược điểm, kết cấu của tấm ốp tường nhựa đá bảo vệ môi trường tương đối cứng, khi chạm vào có thể không thoải mái như tấm ốp tường bằng gỗ nguyên khối. Ngoài ra, do thành phần vật liệu của tấm ốp tường nhựa đá nên độ dẫn nhiệt kém, không thích hợp sử dụng trong môi trường nhiều dầu mỡ và ẩm ướt như nhà bếp, phòng tắm.
Nhìn chung, Tấm ốp tường pha lê nhựa SPC có các kịch bản áp dụng riêng và cần phải lựa chọn có sử dụng chúng hay không dựa trên yêu cầu và môi trường sử dụng thực tế. Đối với những nơi yêu cầu độ bền, khả năng chống ăn mòn và dễ lau chùi, tấm ốp tường nhựa đá là một lựa chọn tốt. Đối với những nơi yêu cầu sự mềm mại, thoải mái và dẫn nhiệt tốt, có thể cần xem xét các loại tấm tường khác.

|
Mục |
Thông số / Lớp |
Mô tả chi tiết |
|
Lớp chống cháy |
B1 |
Tuân thủ mức B1 tiêu chuẩn Trung Quốc (không cháy) hoặc tiêu chuẩn Châu Âu EN 13501-1: B-s2, d0 |
|
Lớp chống thấm |
Hoàn toàn không thấm nước |
Giá trị trung bình của tốc độ giãn nở độ dày sau khi ngâm là 0. |
|
Cấp bảo vệ môi trường |
E1 |
Mức phát thải formaldehyde đã đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường E1 quốc tế nghiêm ngặt. |
|
Tỉ trọng |
2~3 kg/㎡ |
Thuộc loại vật liệu nhẹ |
|
Hàm lượng bột đá |
70%+ |
Thành phần chính là bột đá tự nhiên, thân thiện với môi trường. |
|
hàm lượng PVC |
30%~80% |
Nó có thể được điều chỉnh theo yêu cầu hiệu suất của sản phẩm. |